Bảng lương giáo viên tiểu học 2026 đang là nội dung được nhiều giáo viên đặc biệt quan tâm khi chính sách tiền lương có nhiều thay đổi. Không chỉ thay đổi cách tính, mức lương mới còn được kỳ vọng cải thiện rõ rệt thu nhập theo từng hạng chức danh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng lương mới và sự khác biệt so với trước đây.
Nội dung bài viết
Lương giáo viên tiểu học 2026 có tăng không?
Từ năm 2026, thu nhập của giáo viên tiểu học được kỳ vọng cải thiện rõ rệt khi chính sách tiền lương mới chính thức áp dụng. Điểm mới quan trọng là giáo viên tiểu học được áp dụng hệ số lương đặc thù 1.15, bên cạnh hệ số lương theo chức danh nghề nghiệp. Đồng thời, tiền lương nhà giáo được định hướng xếp cao nhất trong hệ thống thang bảng lương hành chính sự nghiệp, qua đó cải thiện đáng kể thu nhập thực tế.
Bảng lương giáo viên tiểu học 2026
Theo dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập, giáo viên tiểu học được chia thành 3 hạng chức danh nghề nghiệp: hạng I, hạng II và hạng III.
Mức lương năm 2026 được tính trên cơ sở mức lương cơ sở 2.340.000 đồng và hệ số lương đặc thù 1,15.
Lương giáo viên tiểu học hạng I
Giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) được xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, với hệ số lương từ 5,75 đến 7,55. Đây là nhóm có mức thu nhập cao nhất trong khối giáo viên tiểu học.
| Bậc | Hệ số lương | Hệ số đặc thù | Mức lương (đồng) |
| 1 | 5,75 | 1,15 | 15.473.250 |
| 2 | 6,11 | 1,15 | 16.442.010 |
| 3 | 6,47 | 1,15 | 17.410.770 |
| 4 | 6,83 | 1,15 | 18.379.530 |
| 5 | 7,19 | 1,15 | 19.348.290 |
| 6 | 7,55 | 1,15 | 20.317.050 |
Lương giáo viên tiểu học hạng II
Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) được xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, với hệ số lương từ 4,00 đến 6,38.
| Bậc | Hệ số lương | Hệ số đặc thù | Mức lương (đồng) |
| 1 | 4,00 | 1,15 | 10.764.000 |
| 2 | 4,34 | 1,15 | 11.678.940 |
| 3 | 4,68 | 1,15 | 12.593.880 |
| 4 | 5,02 | 1,15 | 13.508.820 |
| 5 | 5,36 | 1,15 | 14.423.760 |
| 6 | 5,70 | 1,15 | 15.338.700 |
| 7 | 6,04 | 1,15 | 16.253.640 |
| 8 | 6,38 | 1,15 | 17.168.580 |
Lương giáo viên tiểu học hạng III
Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) được xếp lương viên chức loại A1, với hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
| Bậc | Hệ số lương | Hệ số đặc thù | Mức lương (đồng) |
| 1 | 2,34 | 1,15 | 6.296.940 |
| 2 | 2,67 | 1,15 | 7.184.970 |
| 3 | 3,00 | 1,15 | 8.073.000 |
| 4 | 3,33 | 1,15 | 8.961.030 |
| 5 | 3,66 | 1,15 | 9.849.060 |
| 6 | 3,99 | 1,15 | 10.737.090 |
| 7 | 4,32 | 1,15 | 11.625.120 |
| 8 | 4,65 | 1,15 | 12.513.150 |
| 9 | 4,98 | 1,15 | 13.401.180 |
Cách tính lương giáo viên tiểu học 2026
Theo Điều 5 Dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương đối với nhà giáo, từ ngày 01/01/2026, mức lương giáo viên tiểu học được tính theo công thức:
Mức lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng × 1,15
Trong đó:
- Mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
- Hệ số 1,15 là hệ số lương đặc thù áp dụng cho giáo viên tiểu học
- Hệ số này chỉ dùng để tính lương, không dùng để tính phụ cấp

So sánh bảng lương giáo viên tiểu học cũ và 2026
Để thấy rõ mức tăng đáng kể trong thu nhập của giáo viên tiểu học từ năm 2026, hãy cùng so sánh bảng lương mới với mức lương đang áp dụng trước đây. Qua đó, có thể nhận thấy sự khác biệt rõ ràng về cách tính lương và nguyên nhân khiến lương giáo viên tiểu học được kỳ vọng tăng lên đáng kể:
Bảng lương giáo viên tiểu học cũ
Bảng lương giáo viên tiểu học hiện hành đang áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các Thông tư của Bộ GD&ĐT.
Giáo viên tiểu học hạng I (áp dụng từ 01/7/2024)
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương (đồng) |
| 1 | 4,40 | 10.296.000 |
| 2 | 4,74 | 11.091.600 |
| 3 | 5,08 | 11.887.200 |
| 4 | 5,42 | 12.682.800 |
| 5 | 5,76 | 13.478.400 |
| 6 | 6,10 | 14.274.000 |
| 7 | 6,44 | 15.069.600 |
| 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Giáo viên tiểu học hạng II (áp dụng từ 01/7/2024)
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương (đồng) |
| 1 | 4,00 | 9.360.000 |
| 2 | 4,34 | 10.155.600 |
| 3 | 4,68 | 10.951.200 |
| 4 | 5,02 | 11.746.800 |
| 5 | 5,36 | 12.542.400 |
| 6 | 5,70 | 13.338.000 |
| 7 | 6,04 | 14.133.600 |
| 8 | 6,38 | 14.929.200 |
Giáo viên tiểu học hạng III (áp dụng từ 01/7/2024)
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương (đồng) |
| 1 | 2,34 | 5.475.600 |
| 2 | 2,67 | 6.247.800 |
| 3 | 3,00 | 7.020.000 |
| 4 | 3,33 | 7.792.200 |
| 5 | 3,66 | 8.564.400 |
| 6 | 3,99 | 9.336.600 |
| 7 | 4,32 | 10.108.800 |
| 8 | 4,65 | 10.881.000 |
| 9 | 4,98 | 11.653.200 |
So sánh và kết luận
Với bảng lương cũ, thu nhập của giáo viên tiểu học được tính đơn thuần dựa trên mức lương cơ sở nhân với hệ số lương theo từng hạng và bậc, nên mức tăng chủ yếu phụ thuộc vào thời gian công tác và quá trình nâng bậc. Từ năm 2026, cách tính lương có sự thay đổi quan trọng khi bổ sung hệ số lương đặc thù 1,15, áp dụng trực tiếp trên hệ số lương đang hưởng, giúp thu nhập của giáo viên tăng.
Chính yếu tố này khiến lương giáo viên tiểu học mới cao hơn rõ rệt so với lương cũ, đồng thời phản ánh đúng hơn vai trò và tính chất đặc thù của nghề giáo.
Trên đây là những thông tin cơ bản về bảng lương giáo viên tiểu học 2026 và cách tính lương áp dụng trong thời gian tới. Việc nắm rõ bảng lương mới giúp giáo viên chủ động hơn trong định hướng thăng hạng và kế hoạch thu nhập. Giáo viên nên theo dõi các quy định chính thức để cập nhật kịp thời khi chính sách được triển khai.
