Làm giảng viên đại học có giàu không là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi cân nhắc theo đuổi con đường giảng dạy. Năm 2026, chính sách tiền lương mới với hệ số đặc thù 1,15 được đề xuất áp dụng cho nhà giáo đã tạo ra nhiều thay đổi về thu nhập. Theo dõi bài viết để biết thêm chi tiết nhé!
Nội dung bài viết
Thu nhập giảng viên đại học 2026
Thu nhập của giảng viên đại học năm 2026 được dự báo có thay đổi đáng kể khi Bộ GD&ĐT công bố Dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp đối với nhà giáo, trong đó bổ sung hệ số lương đặc thù 1,15 áp dụng riêng cho đội ngũ nhà giáo từ ngày 01/01/2026.
Đây là điểm mới quan trọng vì lần đầu tiên nhà giáo được áp dụng hệ số đặc thù ngoài hệ số lương viên chức hiện hành.
Mức lương dự kiến được tính theo công thức:
Lương thực hiện = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng × Hệ số lương đặc thù (1,15)
Trong đó:
- Hệ số lương giảng viên đang thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Mức lương cơ sở áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.
Các mức dưới đây là lương theo ngạch bậc, chưa bao gồm phụ cấp và thu nhập tăng thêm của từng trường.

Giảng viên cao cấp (hạng I)
Giảng viên hạng I áp dụng hệ số lương viên chức loại A3.1 (từ 6,20 đến 8,00).
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng (VNĐ/tháng) |
| 1 | 6,20 | 2.340.000 | 1,15 | 16.684.200 |
| 2 | 6,56 | 2.340.000 | 1,15 | 17.652.960 |
| 3 | 6,92 | 2.340.000 | 1,15 | 18.621.720 |
| 4 | 7,28 | 2.340.000 | 1,15 | 19.590.480 |
| 5 | 7,64 | 2.340.000 | 1,15 | 20.559.240 |
| 6 | 8,00 | 2.340.000 | 1,15 | 21.528.000 |
Giảng viên chính (hạng II)
Giảng viên hạng II áp dụng hệ số lương viên chức loại A2.1 (từ 4,40 đến 6,78).
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng (VNĐ/tháng) |
| 1 | 4,40 | 2.340.000 | 1,15 | 11.840.400 |
| 2 | 4,74 | 2.340.000 | 1,15 | 12.755.340 |
| 3 | 5,08 | 2.340.000 | 1,15 | 13.670.280 |
| 4 | 5,42 | 2.340.000 | 1,15 | 14.585.220 |
| 5 | 5,76 | 2.340.000 | 1,15 | 15.500.160 |
| 6 | 6,10 | 2.340.000 | 1,15 | 16.415.100 |
| 7 | 6,44 | 2.340.000 | 1,15 | 17.330.040 |
| 8 | 6,78 | 2.340.000 | 1,15 | 18.244.980 |
Giảng viên (hạng III)
Giảng viên hạng III áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ 2,34 đến 4,98), thường là giảng viên mới vào nghề hoặc chưa đạt tiêu chuẩn nâng hạng.
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng (VNĐ/tháng) |
| 1 | 2,34 | 2.340.000 | 1,15 | 6.296.940 |
| 2 | 2,67 | 2.340.000 | 1,15 | 7.184.970 |
| 3 | 3,00 | 2.340.000 | 1,15 | 8.073.000 |
| 4 | 3,33 | 2.340.000 | 1,15 | 8.939.610 |
| 5 | 3,66 | 2.340.000 | 1,15 | 9.806.220 |
| 6 | 3,99 | 2.340.000 | 1,15 | 10.672.830 |
| 7 | 4,32 | 2.340.000 | 1,15 | 11.539.440 |
| 8 | 4,65 | 2.340.000 | 1,15 | 12.406.050 |
| 9 | 4,98 | 2.340.000 | 1,15 | 13.272.660 |
Giảng viên được bổ nhiệm chức danh giáo sư
| Bậc | Hệ số lương | Lương cơ sở | Hệ số đặc thù | Tổng (VNĐ/tháng) |
| 1 | 8,80 | 2.340.000 | 1,15 | 23.680.800 |
| 2 | 9,40 | 2.340.000 | 1,15 | 25.295.400 |
| 3 | 10,00 | 2.340.000 | 1,15 | 26.910.000 |
Vậy làm giảng viên đại học có thực sự giàu?
Bên cạnh lương cơ bản, giảng viên đại học còn được hưởng thêm các khoản như:
- Phụ cấp chức vụ (trưởng bộ môn, khoa…)
- Phụ cấp trách nhiệm công việc
- Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
- Thu nhập tăng thêm theo cơ chế tự chủ của trường
- Thù lao nghiên cứu khoa học, giờ giảng vượt định mức
So với mức sống tại các khu vực lớn như Hà Nội, Tp.HCM, lương giảng viên Đại học được đánh giá là không quá cao. Thực tế hiện nay, phần lớn giảng viên không chỉ dừng lại ở công việc giảng dạy trong trường mà còn tận dụng chuyên môn để tham gia đào tạo ngoài trường, làm cố vấn chuyên môn hoặc hợp tác với doanh nghiệp. Nhờ đó, nguồn thu nhập được gia tăng đáng kể và đây cũng là con đường phát triển nghề nghiệp phổ biến của nhiều giảng viên đại học hiện nay.
3 nghề tay trái giúp giảng viên đại học gia tăng thu nhập
Với người học trái ngành mong muốn trở thành giảng viên có thể gia tăng thu nhập với 3 nghề tay trái sau:
Xây dựng thương hiệu cá nhân
Khi có nền tảng kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy, giảng viên dễ dàng phát triển thương hiệu cá nhân trong lĩnh vực chuyên môn thông qua:
- Biên soạn giáo trình, tài liệu chuyên ngành
- Xây dựng khóa học online hoặc chương trình đào tạo riêng
- Tham gia hội thảo, đào tạo chuyên đề
- Phát triển kênh chia sẻ kiến thức trên nền tảng số
Tham gia đào tạo doanh nghiệp, cố vấn chuyên môn
Doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo nội bộ rất lớn ở các lĩnh vực:
- Quản trị nhân sự
- Marketing
- Công nghệ
- Tài chính – kế toán
- Kỹ năng quản lý
Mức thù lao đào tạo doanh nghiệp thường tính theo buổi hoặc dự án, cao hơn đáng kể so với giờ giảng đại học.
Mở trung tâm đào tạo
Sau khi tích lũy kinh nghiệm giảng dạy và chuyên môn, giảng viên có thể phát triển thêm các hoạt động đào tạo ngoài nhà trường như:
- Trung tâm bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (kế toán, marketing, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, quản trị kinh doanh…)
- Trung tâm đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc cho sinh viên và người đi làm
- Trung tâm đào tạo nội bộ hoặc liên kết đào tạo cho doanh nghiệp theo từng chuyên đề chuyên môn
- Trung tâm luyện thi đại học, ôn thi THPT quốc gia theo môn chuyên ngành giảng dạy

Học trái ngành có làm giảng viên không? cần điều kiện gì?
Học trái ngành vẫn có thể trở thành giảng viên đại học hoặc cao đẳng nếu đáp ứng đủ điều kiện chuyên môn theo quy định. Cụ thể, người học cần có bằng Thạc sĩ trở lên đúng với ngành dự kiến giảng dạy, đồng thời hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giảng viên. Đây là hướng đi ngày càng phổ biến khi nhiều trường ưu tiên những ứng viên có kinh nghiệm thực tế, khả năng nghiên cứu và năng lực chuyên môn phù hợp với nhu cầu đào tạo hiện nay.
Một số thông tin về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng viên
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng viên là chương trình bồi dưỡng dành cho người có chuyên môn nhưng không có bằng sư phạm.
Thời gian học
- Thời gian đào tạo khoảng 2 – 3 tháng
- Học ngoài giờ hành chính hoặc cuối tuần
- Phù hợp với người đang đi làm hoặc nghiên cứu sinh
Đối tượng học
- Người có định hướng trở thành giảng viên đại học, cao đẳng
- Người đang giảng dạy nhưng chưa có chứng chỉ NVSP
- Chuyên gia, kỹ sư, thạc sĩ muốn tham gia đào tạo
Cơ sở đào tạo
Chứng chỉ được đào tạo và cấp bởi các trường đại học, cao đẳng sư phạm hoặc cơ sở đào tạo được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Chẳng hạn như:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
- Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế
- Trường Đại học Vinh
- Học viện giáo dục quản lý
Hướng dẫn đăng ký
Học viên có thể đăng ký trực tiếp tại các trường tổ chức đào tạo để được tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Ngoài ra, để được tư vấn rõ điều kiện đầu vào, lựa chọn khóa học phù hợp và rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục, học viên có thể liên hệ Giáo dục Linhna – đơn vị hỗ trợ tuyển sinh và kết nối đào tạo với các cơ sở uy tín.
Anh/chị quan tâm có thể liên hệ trực tiếp qua 0915 444 222 - Giáo dục Linhna hoặc để lại thông tin tại form đăng ký bên dưới để đội ngũ tư vấn viên liên hệ hỗ trợ và giải đáp chi tiết.
