Dự thảo chính sách tiền lương mới cho nhà giáo từ năm 2026 cho thấy mức lương giáo viên cấp 2 hiện nay và trong thời gian tới có nhiều thay đổi đáng chú ý. Theo đề xuất mới, mức lương cao nhất của giáo viên THCS có thể đạt trên 21 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp nghề và hỗ trợ khác. Điều này đang nhận được sự quan tâm lớn từ đội ngũ giáo viên và những người đang theo đuổi ngành sư phạm.
Nội dung bài viết
Lương giáo viên 2026 có tăng không?
Theo đề xuất mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiền lương giáo viên phổ thông, trong đó có giáo viên THCS, dự kiến sẽ được điều chỉnh tăng khi áp dụng hệ số lương đặc thù. Nếu chính sách này được thông qua, mức lương giáo viên cấp 2 có thể tăng khoảng từ 800.000 đồng đến hơn 2.000.000 đồng/tháng, tùy theo hạng chức danh và bậc lương.
Chi tiết bảng lương giáo viên THCS hiện nay
(Tính trên mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng, chưa bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên và các khoản hỗ trợ khác)
Giáo viên THCS hạng I
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương (VNĐ) |
| Bậc 1 | 4,40 | 11.842.800 |
| Bậc 2 | 4,74 | 12.755.700 |
| Bậc 3 | 5,08 | 13.668.600 |
| Bậc 4 | 5,42 | 14.581.500 |
| Bậc 5 | 5,76 | 15.494.400 |
| Bậc 6 | 6,10 | 16.407.300 |
| Bậc 7 | 6,44 | 17.320.200 |
| Bậc 8 | 6,78 | 18.233.100 |
Giáo viên THCS hạng II
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương (VNĐ) |
| Bậc 1 | 4,00 | 10.764.000 |
| Bậc 2 | 4,34 | 11.676.900 |
| Bậc 3 | 4,68 | 12.589.800 |
| Bậc 4 | 5,02 | 13.502.700 |
| Bậc 5 | 5,36 | 14.415.600 |
| Bậc 6 | 5,70 | 15.328.500 |
| Bậc 7 | 6,04 | 16.241.400 |
| Bậc 8 | 6,38 | 17.154.300 |
Giáo viên THCS hạng III
| Bậc | Hệ số lương | Mức lương (VNĐ) |
| Bậc 1 | 2,34 | 6.298.110 |
| Bậc 2 | 2,67 | 7.186.590 |
| Bậc 3 | 3,00 | 8.073.000 |
| Bậc 4 | 3,33 | 8.959.410 |
| Bậc 5 | 3,66 | 9.845.820 |
| Bậc 6 | 3,99 | 10.732.230 |
| Bậc 7 | 4,32 | 11.618.640 |
| Bậc 8 | 4,65 | 12.505.050 |
| Bậc 9 | 4,98 | 13.391.460 |
Công thức tính lương giáo viên THCS theo đề xuất mới
Theo dự thảo đề xuất của Bộ GD&ĐT, công thức tính lương giáo viên THCS được xác định như sau:
Lương giáo viên THCS = Lương cơ sở × Hệ số lương × Hệ số lương đặc thù
Trong đó:
- Lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng
- Hệ số lương: Theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
- Hệ số lương đặc thù: 1.15 (áp dụng cho giáo viên phổ thông công lập) và 1.2 (áp dụng cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật, hòa nhập hoặc công tác tại trường nội trú.

Theo cách tính này, mức lương cao nhất theo bảng lương (chưa bao gồm phụ cấp) có thể đạt hơn 18,2 triệu đồng/tháng với hệ số đặc thù 1,15 và hơn 19 triệu đồng/tháng với hệ số 1,2.
Cấu trúc lương giáo viên cấp 2 hiện nay gồm những khoản nào?
Nghề giáo viên mang tính đặc thù cao, đòi hỏi nhiều thời gian, trách nhiệm và áp lực trong quá trình giảng dạy. Vì vậy, bên cạnh tiền lương theo quy định, Nhà nước còn ban hành các chế độ phụ cấp nhằm hỗ trợ thu nhập và tạo điều kiện để giáo viên yên tâm gắn bó lâu dài với nghề.
Phụ cấp thâm niên nhà giáo
Đây là khoản phụ cấp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của giáo viên cấp 2 có thời gian công tác dài.
Theo Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP:
- Giáo viên có đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng.
- Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được cộng thêm 1%.
Khoản phụ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng làm căn cứ tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Phụ cấp thu hút đối với giáo viên công tác tại vùng khó khăn
Chính sách phụ cấp thu hút được quy định tại Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP của Chính phủ, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có giáo viên đang làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo quy định này, giáo viên THCS thuộc diện áp dụng sẽ được hưởng mức phụ cấp bằng 70% mức lương hiện hưởng, bao gồm:
- Lương theo bảng lương chức danh nghề nghiệp;
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có);
- Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Khoản phụ cấp này chỉ được tính trong thời gian thực tế làm việc nhưng tối đa không quá 05 năm, nhằm khuyến khích giáo viên đến công tác tại các địa bàn còn thiếu nguồn nhân lực giáo dục.

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên THCS
Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định 244/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng cho nhà giáo trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
Đối với giáo viên trung học cơ sở, mức phụ cấp được xác định theo điều kiện địa bàn giảng dạy:
- Mức 30% áp dụng đối với giáo viên giảng dạy tại khu vực đồng bằng, thành phố, thị xã;
- Mức 35% áp dụng đối với giáo viên giảng dạy tại miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Việc tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề được hướng dẫn tại Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, theo đó:
Mức phụ cấp ưu đãi = Mức lương cơ sở × (Hệ số lương hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có + hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) × Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.
Khoản phụ cấp này phản ánh tính đặc thù của nghề dạy học, đồng thời là một trong những yếu tố giúp thu nhập thực tế của giáo viên cao hơn đáng kể so với mức lương cơ bản.
Phụ cấp khu vực theo điều kiện địa lý và kinh tế – xã hội
Đối với giáo viên công tác tại địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt hoặc khó khăn về kinh tế – xã hội, chế độ phụ cấp khu vực được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
Công thức tính như sau:
Mức phụ cấp khu vực = Mức lương cơ sở × Hệ số phụ cấp khu vực
Hiện nay, hệ số phụ cấp khu vực được chia thành 7 mức gồm: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0. Trong đó, mức cao nhất (1,0) chỉ áp dụng cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, điển hình như một số khu vực hải đảo xa đất liền.
Giải đáp một số câu hỏi thường gặp về lương giáo viên cấp 2
Lương giáo viên cấp 2 mới ra trường là bao nhiêu?
Giáo viên THCS mới ra trường được xếp hạng III, với hệ số lương khởi điểm là 2,34. Tính theo mức lương cơ sở hiện hành 2.340.000 đồng/tháng, mức lương cơ bản ban đầu vào khoảng 5.475.600 đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp. Mức lương thực tế có thể sẽ cao hơn tùy vào đơn vị công tác, trình độ giáo viên.
Giáo viên hợp đồng có hưởng phụ cấp không?
Giáo viên hợp đồng vẫn có thể được hưởng phụ cấp nếu trực tiếp giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập và đáp ứng điều kiện theo quy định của đơn vị sử dụng lao động. Tuy nhiên, chế độ phụ cấp thường phụ thuộc vào loại hợp đồng, nguồn kinh phí chi trả và không hoàn toàn giống giáo viên biên chế.
Giáo viên dạy thêm giờ tính lương như thế nào?
Chế độ trả lương dạy thêm giờ của giáo viên được quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT. Tiền lương một tiết dạy thêm được xác định bằng 150% tiền lương của một tiết dạy bình thường, trong đó tiền lương một tiết dạy được tính dựa trên tổng tiền lương 12 tháng trong năm học chia cho định mức tiết dạy theo quy định. Mỗi giáo viên chỉ được thanh toán tối đa 200 tiết dạy thêm/năm học theo quy định hiện hành.
Nhìn chung, lương giáo viên cấp 2 hiện nay được tính dựa trên hệ số lương, mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp theo quy định hiện hành. Những đề xuất điều chỉnh trong thời gian tới được kỳ vọng sẽ cải thiện thu nhập và tạo động lực để giáo viên yên tâm gắn bó lâu dài với nghề. Theo dõi Giáo dục Linhna để cập nhật thêm nhiều thông tin mới hữu ích!
